Bolbbalgan4 – Wikipedia tiếng Việt

Bolbbalgan4 (tiếng Triều Tiên: 볼빨간 사춘기; hay còn được gọi là BOL4[1] hoặc Blushing Youth hoặc Blushing Puberty; phát âm là Bolbbalgan Sachungi) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập bởi Shofar Music vào năm 2016. Họ đã xuất hiện trên Superstar K 6 vào năm 2014 trước khi ký hợp đồng với công ty hiện tại. BOL4 ban đầu là một bộ đôi bao gồm Ahn Ji-young và Woo Ji-yoon.[2] Họ ra mắt với đĩa đơn “Fight Day” từ mini album Red Ickle vào ngày 22 tháng 4 năm 2016. Nghĩa của 사춘기(思春期) là “puberty” trong tiếng Anh. Trong tiếng Hàn, cách phát âm của 사 (思) tương tự như 사 (四=4), do đó tên nhóm đôi khi được rút ngắn thành Bol4.

Bộ đôi tạm thời gián đoạn hoạt động do việc học của Ahn Ji-young về âm nhạc trong nửa đầu năm 2018.[3] Bolbbalgan4 đã ký hợp đồng với King Records,[4] và ra mắt tại Nhật Bản vào ngày 5 tháng 6 năm 2019, với mini album Red Planet (Japan Edition).[5][6][7]

Vào ngày 2 tháng 4 năm 2020, Shofar Music thông tin rằng Woo Ji-yoon đã rời nhóm, và Ahn Ji-young sẽ liên tục tiếp thị với tư cách là Bolbbalgan4. [ 8 ]

Jiyoung và Jiyoon đều sinh ra và lớn lên ở thành phố Yeongju, Gyeongsang, và là bạn học cùng lớp. Trước đây họ đã từng tham gia Superstar K 6 vào năm 2014. Từ khi còn nhỏ họ đã mơ ước trở thành ca sĩ. Tên gọi của nhóm được xây dựng trên cơ sở rằng họ muốn tạo ra một loại âm nhạc thuần khiết, trung thực chỉ có thể tìm thấy ở tuổi mới lớn. Trong tên gọi của nhóm, Ji-young tượng trưng cho “blushing” (đỏ mặt) bởi vì cô thường nhút nhát, trong khi Ji-youn tượng trưng cho “youth” (thanh xuân) bởi vì cô hành động như một cô gái ở độ tuổi vị thành niên.[9]

Năm 2014, Ahn Ji-young và Woo Ji-yoon đăng ký tham gia vào chương trình Superstar K6 nhưng không thành công. Tuy vậy, cả hai chưa từ bỏ nguyện vọng và quyết định ký hợp đồng với công ty Shofar Music – 1 công ty khởi nghiệp nhỏ chưa có tiếng tăm gì trong làng giải trí Hàn Quốc vốn đầy tính cạnh tranh và sự khắc nghiệt. Trước khi ra mắt nhóm đã cộng tác cho nhạc phim của loạt phim Misaeng.

Ngày 22 tháng 4 năm 2016, nhóm ra mắt chính thức với mini-album đầu tiên mang tên Red Ickle bao gồm 5 ca khúc.

Ngày 29 tháng 8 năm 2016, nhóm phát hành album phòng thu mang tên Red Planet và nhận được sự chú ý lớn. Ca khúc chủ đề “Galaxy (우주 를 줄게)” đã đạt vị trí thứ nhất trên các bảng xếp hạng Genie, Naver, MelOn và vị trí thứ ba trên Mnet. Ca khúc cũng đạt được vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Gaon trong hạng mục “National Digital Singles Ranking”, vị trí thứ 2 trong hạng mục “Online Downloads For The Week” với 116.197 lượt tải về từ ngày 18 đến 24 tháng 9, và vị trí thứ nhất trong hạng mục “Instiz Chart Singles Ranking” của bảng xếp hạng Instiz. Ca khúc “Galaxy” nhiều lần được đề cử vị trí thứ nhất trong các chương trình âm nhạc như Music BankShow Champion.

Ngày 20 tháng 12 năm năm nay, nhóm phát hành ca khúc chủ đề ” Tell me you love me ( 좋다고 말해 ) ” cho đĩa đơn Red Planet ” Hidden Track “. Ca khúc đạt vị trí thứ nhất trên MelOn, Genie, Naver, Bugs, Olleh Music và Soribada. Ca khúc cũng đạt vị trí thứ nhất trên Instiz chỉ sau 3 ngày phát hành .Đầu năm 2017, Bolbbalgan4 hợp tác với Mad Clown trong ca khúc ” Lost Without You ” và San E trong ” mohae “. Hai ca khúc đều đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng .

Ngày 13 tháng 6 năm 2017, nhóm phát hành đĩa đơn BolBBalgan4 & 20 Years of Age với ca khúc “We Loved”.

Ngày 24 tháng 5 năm 2018, nhóm phát hành album “ Red Diary Page. 2 ” với ca khúc chủ đề “ Travel ” Ca khúc đã đạt giải Đĩa Vàng. Ca khúc này làm mưa làm gió trên nhiều bảng xếp hạng. Trong thời hạn ấy, nhóm cũng đã đạt được phần thưởng Âm nhạc Seoul .Ngày 2 tháng 4 năm 2019, nhóm phát hành mini album ” 사춘기집 Ⅰ 꽃기운 ( Youth Diary 1 : Flower Energy ) ” với ca khúc chủ đề là ” Bom ( 나만, 봄 ) “. Bài hát được đảm nhiệm khá nồng nhiệt bởi những fan hâm mộ .Ngày 10 tháng 09 năm 2019, BOL4 phát hành mini album ” Two Five ” với ca khúc chủ đề ” Workaholic ” .Ngày 15 tháng 01 năm 2020, BOL4 ra đời single tiếng Nhật với ca khúc chủ đề ” LOVE ” là bài hát tiếng Nhật tiên phong của bộ đôi .Vào ngày 2 tháng 4 năm 2020, Shofar Music thông tin rằng Woo Ji-yoon đã quyết định hành động rời khỏi bộ đôi này với nguyên do cá thể, Ahn Ji-young sẽ liên tục hoạt động giải trí và tiếp thị với tên gọi Bolbbalgan4, mặc dầu rời nhóm nhưng hai người vẫn giữ mối quan hệ là những đồng nghiệp, liên tục giúp sức, tương hỗ nhau trong việc làm .Trưa ngày 29/04/2021, nữ ca sĩ Ahn Ji-young của BOL4 đã chính thức bật mý lịch trình tiếp thị cho album sắp phát hành của mình trong thời hạn tới và trong lần trở lại này, cô sẽ phối hợp cùng với nam ca sĩ Baekhyun của nhóm EXO .Ngày 23/10/2021, công ty chủ quản của ca sĩ Ahn Ji-young đã bật mý lịch trình tiếp thị cho album sắp phát hành của cô trong thời hạn sắp tới .Ngày 04/11/2021, BOL4 phát hành single mới mang tên ” Filmlet ” với ca khúc chủ đề là ” Dancing Cartoon ” .Vào chiều ngày 12/10/2021, trên trang cá thể chính thức của BOL4 đăng tải hình ảnh được cho là sự Open trở lại sau gần 1 năm mà ca sĩ Ahn Ji Young, thành viên còn lại của nhóm nhạc Indie BOL4 tạm dừng hoạt động giải trí để điều trị căn bệnh ( rối loạn lo âu ) trước đó của cô. Trên bài đăng, dòng trạng thái ‘ Butterfly Effect ‘ được cho là tên chủ đề chính thức của cô sau lần trở lại này .

Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh
Latinh Hangul Hanja Hán-Việt
Ahn Ji-young 안지영 安智煐 An Chi Dương 14 tháng 9, 1995 ( 26 tuổi ) Hàn QuốcYeongju, Gyeongsang, Hàn Quốc
Woo Ji-yoon 우지윤 禹智潤 Vũ Chi Dung 6 tháng 1, 1996 ( 26 tuổi )

Danh sách đĩa nhạc[sửa|sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa|sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết album Xếp hạng Doanh thu Danh sách bài hát
KOR[10]
Red Planet
  • Ngày phát hành: ngày 29 tháng 8 năm 2016
  • Hãng đĩa: Shofar Music, NHN Bugs
  • Định dạng: CD, digital download
15
  • KOR: 25,646+[11]
  • Galaxy (우주를 줄게)
  • Fight Day (싸운날)
  • You
  • Grumpy (심술)
  • Hard To Love (나만 안되는 연애)
  • Chocolate (초콜릿)
  • Freesia (프리지아)
  • X Song
  • Ring (반지)
  • When You Fall In Love (사랑에 빠졌을 때)
Tiêu đề Chi tiết EP Bảng xếp hạng Doanh thu
KOR
[12]
JPN
[13]
JPN Hot
[14]
US
World
[15]
Red Ickle
  • Ngày phát hành: Ngày 22 tháng 4 năm 2016
  • Hãng đĩa: Shofar Music, NHN Bugs
  • Định dạng: CD, tải xuống, kĩ thuật số

Danh sách bài hát

  1. Chocolate

    (초콜릿)

  2. Fight Day

    (싸운날)

  3. Ring

    (반지)

  4. Grumpy

    (심술)

  5. Occasionally

    (가끔씩)

30
  • KOR: 659[16]
Red Diary Page.1
  • Ngày phát hành: Ngày 28 tháng 9 năm 2017
  • Hãng đĩa: Shofar Music, Kakao M
  • Định dạng: CD, tải xuống, kĩ thuật số

Danh sách bài hát

  1. Some

    (썸탈꺼야)

  2. Blue
  3. Fix Me

    (고쳐주세요)

  4. Imagine

    (상상)

  5. To My Youth

    (나의 사춘기에게)

7 9
  • KOR: 13,277[17]
Red Diary Page.2
  • Ngày phát hành: Ngày 25 tháng 5 năm 2018
  • Hãng đĩa: Shofar Music, Kakao M
  • Định dạng: CD, tải xuống, kĩ thuật số

Danh sách bài hát

  1. Wind

    (바람사람)

  2. Travel

    (여행)

  3. Starlight

    (야경)

  4. Dear. Teddy Bear

    (안녕, 곰인형)

  5. Clip
  6. Lonely
5
  • KOR: 8,375[18]
Puberty Book I Bom

(사춘기집 I 꽃기운)

  • Ngày phát hành: Ngày 2 tháng 4 năm 2019
  • Hãng đĩa: Shofar Music, Kakao M
  • Định dạng: CD, tải xuống, kĩ thuật số

Danh sách bài hát

  1. Picnic

    (나들이 갈까)

  2. Bom

    (나만, 봄)

  3. Stars Over Me

    (별 보러 갈래 ?)

  4. Seattle Alone
  5. Mermaid
16
  • KOR: 5,689[19]
Two Five
  • Ngày phát hành: Ngày 10 tháng 9 năm 2019
  • Hãng đĩa: Shofar Music, Kakao M
  • Định dạng: CD, tải xuống, kĩ thuật số

Danh sách bài hát

  1. Workaholic

    (워커홀릭)

  2. 25
  3. XX
  4. Taste
  5. Day off

    (낮)

  6. XX (Acoustic Ver.)
6
  • KOR: 5,162[20]
Puberty Book II Pum

(사춘기집 II 꽃본나비)

  • Ngày phát hành: Ngày 13 tháng 5 năm 2020
  • Hãng đĩa: Shofar Music, Kakao M
  • Định dạng: CD, tải xuống, kĩ thuật số

Danh sách bài hát

  1. Blank

    (빈칸을 채워주시오)

  2. Hug

    (품)

  3. Leo 나비와 고양이) (feat. ) ( feat. Baekhyun EXO ) )
  4. Counseling

    (카운슬링)

  5. Dandelion

    (민들레)

8
  • KOR: 5,536[21]
Japanese
Red Planet (Japan Edition)
  • Ngày phát hành: Ngày 5 tháng 6 năm 2019
  • Hãng đĩa: King Records
  • Định dạng: CD, tải xuống, kĩ thuật số

Danh sách bài hát

  1. Galaxy

    (宇宙をあげる)

  2. 好きだと言って
  3. 喧嘩した日
  4. You (=I)
  5. Grumpy

    (意地悪)

  6. 私だけダメな恋
41 63
  • JPN: 1,130[22]
“—” biểu thị các bản phát hành không có bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Album nhạc phim[sửa|sửa mã nguồn]

Tên album Ngày phát hành Danh sách bài hát
Hwarang OST Part 3 27 tháng 12 năm 2016 드림(Dream)
Ruler: Master Of The Mask OST Part 2 17 tháng 5 năm 2017 처음부터 너와 나 (You and i from the beginning)
Star up OST Part 12 21 tháng 11 năm 2020 Love Letter
Tiêu đề Năm Bảng xếp hạng Doanh thu[a] Chứng chỉ[b] Album
KOR
[23]
KOR
Hot
[24]
JPN
[25]
Korean
“Fight Day”

(싸운날)

2016 *
  • KOR: 16,260[26]
Không có Red Ickle
“Galaxy”

(우주를 줄게)

2 36
  • KOR: 2,716,160[27]
Red Planet
“Hard to Love”

(나만 안되는 연애)

12 46
  • KOR: 2,500,000[28]
“Tell Me You Love Me”

(좋다고 말해)

2 19
  • KOR: 2,500,000[28]
Red Planet ‘Hidden Track’
“Some”

(썸 탈꺼야)

2017 1 1
  • KOR: 2,500,000[28]
Red Diary Page.1
“To My Youth”

(나의 사춘기에게)

3 2
  • KOR: 2,500,000[29]
“#First Love”

(# 첫사랑)

2018 2 2 Không có Non-album single
“Travel”

(여행)

1 1
  • KOR: 2,500,000[30]
  • KMCA: Platinum[c][d]
Red Diary Page.2
“Wind”

(바람사람)

20 36 Không có Không có
“Dejavu” 21 30 Red Diary ‘Hidden Track’
“Bom”

(나만, 봄)

2019 1 4
  • KCMA:Platinum [e][32]
Puberty Book I Bom
“Stars Over Me”

(별 보러 갈래 ?)

4 10 Không có
“Mermaid” 22 30
“Workaholic”

(워커홀릭)

1 2 Two Five
“Leo”

(나비와 고양이)

( feat. Baekhyun

2020 2 3 Puberty Book II Pum
“Hug”

(품)

30 19
“Atlantis Princess”

(아틀란티스 소녀)

36 26 Our Beloved BoA #2 – SM STATION
“Dancing Cartoon” 49 Filmlet
“Butterfly Effect”

(나비효과)

2021 23 _ _ Không có Không có Butterfly Effect
“You Were My World”

(너는 내 세상이어)

43 _ _
Japanese
“Uchū o Ageru”

(宇宙をあげる)

2019 Không có Không có Red Planet (Japan Edition)
“Watashi no Shishunki e”

(私の思春期へ)

Non-album single
“Some”
“Love” 2020 48
  • JPN: 720 ( Phy. )[33]
“Watashi dake, Haru”

(私だけ 、 春)

Không có
“—” biểu thị các bản phát hành không có bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Danh sách phần thưởng và đề cử[sửa|sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Được đề cử Kết quả
2016 Mnet Asian Music Awards Nghệ sĩ Nữ Mới xuất sắc nhất Galaxy Đề cử
MelOn Music Awards Indie Genre Award Galaxy Đoạt giải
Gaon Chart K-Pop Awards Indie Discovery Of The Year Bolbbalgan4 Đoạt giải
2017 Golden Disk Awards Nghệ sĩ Mới Của Năm Bolbbalgan4 Đoạt giải
Korean Music Awards Bài Hát Của Năm Galaxy Đoạt giải
Best Pop Song Đề cử
Nghệ sĩ Mới Của Năm Bolbbalgan4 Đề cử
  1. ^ Gaon Chart no longer releases tải về sales figures from January 2018 onwards .
  2. ^ In April 2018, Gaon Chart introduced music recording certifications for albums, downloads and streamings .
  3. ^ [31]” Travel ” was certified Platinum for surpassed 100 million streams in November 2018 .
  4. ^ [30]

    “Travel” was certified Platinum for surpassed 2.5 million downloads in April 2019.

  5. ^ ” Bom ” was certified platinum for 100 million streaming in ngày 11 tháng 6 năm 2020

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Source: https://nhacchuong.net
Category: Bảng xếp hạng nhạc chuông

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (No Ratings Yet)
Loading...

Trả lời

Liên hệ với chúng tôi

Some text some message..