Hoa anh đào (bài hát) – Wikipedia tiếng Việt

Bài viết này viết về một ca khúc dân ca Nhật Bản, tránh nhầm với ca khúc ” Màu hoa anh đào ” của nhạc sĩ Thanh Sơn. Cho tiểu thuyết cùng tên, xem Sakura Sakura ( tiểu thuyết )

Sakura Sakura” (さくら さくら, Hoa anh đào, hoa anh đào?), cũng có tên khác là “Sakura”, là một bài hát dân ca của Nhật Bản miêu tả mùa xuân, mùa hoa anh đào nở. Nguồn gốc điệu nhạc này không hẳn là một giai điệu truyền thống lâu đời mà chỉ xuất hiện vào cuối thời kỳ Edo sang đầu triều Minh Trị. Giai điệu này được phổ biến khi được đưa vào một ấn phẩm dành cho học viên mới bắt đầu học đàn koto của Học viện âm nhạc Tokyo, do Bộ Giáo dục Nhật phát hành năm 1888 (bằng tiếng Anh).[1] “Sakura, Sakura” cũng thường dùng làm nhạc phẩm biểu trưng cho Nhật Bản trong những dịp giao lưu gặp gỡ quốc tế, và rất nhiều nghệ sĩ âm nhạc sử dụng giai điệu bài hát trong các tác phẩm của mình như một loại “âm nhạc dẫn lối” (guidance music).

Năm 2007, nó được chọn cho Nihon no Uta Hyakusen, một bộ sưu tập những bài hát và giai điệu được thương mến thoáng rộng tại Nhật Bản .

Vào đầu thập niên 2010, ca sĩ người Nhật Hikawa Kiyoshi đã biểu diễn phần lời thứ hai trong hai phần của “Sakura Sakura” – đây là ca sĩ nhạc enka đầu tiên và duy nhất từng thực hiện việc này.[cần dẫn nguồn]

Giai điệu của ” Sakura Sakura ” sử dụng một âm giai ngũ cung được biết với tên gọi Âm giai Nhật Bản ( Japanese mode ). Âm giai này cũng hoàn toàn có thể được phân tách như Âm giai Phrygia trong kim chỉ nan âm nhạc phương Tây, sử dụng những bậc 3, 4, 6, 7, 1, 3 ( E, F, A, B, C, E hoặc Me, Fa, La, Ti, Do, Me trong xướng âm ( solfège ) ) của âm giai .

Lời bài hát gốc[2] được sử dụng làm khổ thứ hai trong phiên bản hiện tại. Năm 1941, Bộ Giáo dục Nhật Bản công bố một phần lời bổ sung trong Uta no hon (うたのほん 教師用 下), liệt kê phần này trước phần lời gốc.[3]

Cách viết chuẩn Hiragana Phiên âm Latin Dịch nghĩa

桜 桜
野山も里も
見渡す限り
霞か雲か
朝日に匂う
桜 桜
花ざかり

桜 桜
弥生の空は
見渡す限り
霞か雲か
匂いぞ 出ずる
いざや いざや
見に行かん

さくら さくら
のやま も さと も
みわたす かぎり
かすみ か くも か
あさひ に におう
さくら さくら
はな ざかり

さくら さくら
やよい の そら は
みわたす かぎり
かすみ か くも か
におい ぞ いずる
いざや いざや
みに ゆかん

sakura sakura
noyama mo sato mo
mi-watasu kagiri
kasumi ka kumo ka
asahi ni niou
sakura sakura
hana zakari

sakura sakura
yayoi no sora wa
mi-watasu kagiri
kasumi ka kumo ka
nioi zo izuru
izaya izaya
mini yukan

Mùa hoa anh đào, hoa anh đào nở,
Trên những đồi cỏ và những ngọn núi
Nơi xa nhất mà ta thấy được đó.
Ở nơi đó có sương hay có mây?
Hương tỏa trong ánh nắng mai.
Mùa hoa anh đào, mùa hoa anh đào,
Những bông hoa đang độ khoe sắc rực rỡ nhất.

Mùa hoa anh đào, hoa anh đào nở
Ngang qua bầu trời mùa xuân,
Nơi xa nhất mà ta thấy được đó.
Ở nơi đó có sương hay có mây?
Hương tỏa trong không gian.
Đến đây ngay, đến đây ngay
Ngắm hoa đi, ngắm lần cuối trước khi hoa tàn!

Các phiên bản[sửa|sửa mã nguồn]

Giấc mơ hoa anh đào nở sáng tác bởi Keiko Abe, một nghệ sĩ chơi nhạc cụ gõ bậc thầy, là một đoạn dài 5 phút dành cho đàn marimba. Đoạn nhạc này dựa trên phiên bản dân ca và đã trở nên phổ biến trong các buổi diễn đàn marimba.

Yukihiro Yoko, một nhạc công ghi-ta cổ điển, là soạn một nhạc phẩm dành riêng cho ghi-ta, trong đó, ông sử dụng nhiều kỹ thuật chơi ghi-ta để bắt chước âm thanh của đàn Koto.[cần dẫn nguồn]

Bản giao hưởng số năm ” Hoa anh đào ” của Alfred Reed được soạn dựa trên phiên bản dân ca .Vì giai điệu chỉ lên xuống trong một quãng trung bình, bài này tương thích nhất cho những nhạc cụ có quãng cao độ số lượng giới hạn, ví dụ như kèn Bắc Mỹ. [ 4 ]Trong năm 2013, Marc Edwards thu âm một album gồm ba phiên bản 20 phút của Sakura Sakura, với một phong thái guitar điện nhạc jazz tự do. [ 5 ] [ 6 ] [ 7 ]

Trong văn hóa truyền thống đại chúng[sửa|sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Source: https://nhacchuong.net
Category: Bảng xếp hạng nhạc chuông

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (No Ratings Yet)
Loading...

Trả lời

Liên hệ với chúng tôi

Some text some message..