Tokusou Sentai Dekaranger – Wikipedia tiếng Việt

Tokusou Sentai Dekaranger (特捜戦隊デカレンジャー, Tokusō Sentai Dekarenjā?),dịch nghĩa là Chiến đội đặc sưu Dekaranger, là seri truyền hình Super Sentai thứ 28 và là seri phim đầu tiên nói về đề tài cảnh sát hình sự.Bản Mĩ hóa: Power Rangers:S.P.D.
Loạt phim do hãng phim Phương Nam thuyết minh và phát hành với tên gọi Anh em Siêu nhân Deka-Lực lượng đặc nhiệm S.P.D [1].

Câu chuyện lấy toàn cảnh khi ngoài hành tinh bước vào thời kỳ công nghệ tiên tiến tân tiến, và dân cư thiên hà hoàn toàn có thể đến những hành tinh khác để chung sống độc lập. Nhưng việc này vô tình kéo theo cả những tên tội phạm ngoài hành tinh được gọi là Alienizer. Trước tình cảnh đó, một cơ quan công an ngoài hành tinh gọi là S.P.D ( Special Police Dekaranger ) được xây dựng và đặt phân khu trên mọi hành tinh trong ngoài hành tinh, với mục tiêu ngăn ngừa Alienizer và bảo vệ bảo đảm an toàn cho ngoài hành tinh. Bối cảnh đa phần của phim là ở phân khu Trái Đất, với những vụ án do Alienizer ở đây gây ra .

Tên đầy đủ: Akaza Banban (赤座 (あかざ) 伴番 (ばんばん), Akaza Banban?). Thành viên số 1, nhưng gia nhập đội gần chót, chỉ trước Tetsu. Sau khi tốt nghiệp khóa huấn luyện, anh được Bộ chỉ huy cử đến phân khu Trái Đất. Anh là người có nhiệt huyết ngút trời, tinh thần chính nghĩa rất cao và luôn căm thù lũ tội phạm. Bên cạnh đó anh còn là người hoạt bát, dễ gần, và điều đó vô tình giúp các thành viên trong đội thấu hiểu và gắn kết với nhau hơn. Anh hay gọi Hoji là “Aibo” (Cộng sự), và gọi Tetsu là “Kouhai” (Hậu bối). Trong một lần truy đuổi tội phạm, anh không thể bảo vệ một cậu bé, để cậu bị tên tội phạm đó sát hại. Cậu bé đó ước mơ trở thành đặc cảnh số 1 vũ trụ, và Ban tự hứa sẽ thay cậu thực hiện ước mơ đó. Trong chiến đấu, Ban sử dụng cặp súng D-Magnum và Juu Kun Do – một loại hình quyền pháp dùng súng làm công cụ hỗ trợ. Ngoài ra, anh còn sở hữu kiếm pháp đáng nể, vì tổ tiên của anh là Samurai. Sau khi đánh bại Agent Abrera, anh rời phân khu Trái Đất để gia nhập Fire Squad – đội đặc nhiệm do DekaRed tiền nhiệm thành lập, và dần thăng tiến, trở thành đội trưởng của Fire Squad.

  • Hōjīホージー

    ,

    Hōjī

    ?

    Deka Blue

    デカブルー,

    Dekaburū

    ?

Tên đầy đủ: Tomasu Hōji (戸増 (とます) 宝児 (ほうじ), Tomasu Hōji?). Thành viên số 2. Là người khá cool ngầu, trầm tĩnh, cầu toàn và rất thông minh, quyết đoán. Anh còn là “thiện xạ” của đội, với khả năng ngắm bắn và chớp thời cơ siêu phàm. Hoji thường hay chèn những câu tiếng Anh vào lời nói của mình. Lúc Ban mới gia nhập đội, anh luôn tỏ ra khó chịu với Ban vì tính cách 2 người hoàn toàn trái ngược, đặc biệt không thích cách gọi “Aibo” của Ban đối với mình. Nhưng sau những lần cùng nhau phá án, dù không nói ra, Hoji nhận ra rằng Ban mới là người không thể thay thế trong đội, coi Ban như cộng sự tuyệt vời nhất và luôn cố gắng, thậm chí vượt qua bài kiểm tra đặc cảnh cấp cao để một lần vượt qua được Ban.

  • Senセン

    ,

    Sen

    ?

    Deka Green

    デカグリーン,

    Dekagurīn

    ?

Tên đầy đủ: Enari Sen’ichi (江成 (えなり) 仙一 (せんいち), Enari Sen’ichi?). Thành viên số 3. Là con trong 1 gia đính có 7 thành viên. Từ nhỏ, Sen được 1 cảnh sát cứu sau khi bị lọt xuống giếng nên anh đã quyết định trở thành cảnh sát khi lớn lên. Sen rất hiền lành, điềm tĩnh và thương yêu, quan tâm mọi người xung quanh. Nhưng Sen lại là người có tinh thần chính nghĩa cao nhất cả đội, và rất đáng sợ mỗi khi tức giận. Mỗi khi suy nghĩ, anh thường làm 1 động tác “trồng cây chuối”, và cũng là bộ não của cả đội, thường xuyên có những giải pháp đột phá trong việc truy bắt tội phạm. Trong chiến đấu, Sen nổi bật với khả năng dùng chân tung cước. Anh có cảm tình với Umeko và hai người đến với nhau rồi kết hôn ở movie “Space Squad: Gavan vs Dekaranger”.

  • Jasmineジャスミン

    ,

    Jasmine

    ?

    Deka Yellow

    デカイエロー,

    Dekaierō

    ?

Tên thật: Marika Reimon (礼紋 (れいもん) 茉莉花 (まりか), Marika Reimon?). Thành viên số 4. Là 1 nhà ngoại cảm (Esper) nên cô có vai trò khá quan trọng trong việc tìm kiếm các tội phạm. Nhưng vì khả năng ngoại cảm này mà Jasmine phải sống những năm tháng tuổi thơ bất hạnh do cảm thấy bản thân không giống ai, thậm chí từng có ý định tự tử. Nhưng chỉ huy Doggie Kruger đã cứu cô, trao cho cô niềm tin vào cuộc sống và giúp cô hiểu ra ý nghĩa của sức mạnh mà mình đang có. Cô có thói quen đặt nickname cho các tội phạm trước khi chiến đấu. Trong nhóm, cô rất thân với Umeko, tạo thành một cặp gọi là “TwinCam Angels”. 10 năm sau, Jasmine kết hôn với Hikaru Hiwatari, một cậu nhóc có khả năng ngoại cảm giống cô xuất hiện ở tập 7 và 8, và cả hai có với nhau một cậu con trai.

  • Umekoウメコ

    ,

    Umeko

    ?

    Deka Pink

    デカピンク,

    Dekapinku

    ?

Tên thật: Kodō Ko’ume (胡堂 (こどう) 小梅 (こうめ), Kodō Ko’ume?). Thành viên số 5 nhưng luôn tự xưng là đội trưởng của Dekaranger. Cô là người vui tính, dễ thương nhưng cũng dễ nổi nóng. Cô rất thích tắm và giành phần lớn thời gian sau công vụ để ngâm mình trong bồn tắm, nhưng về sau phải…tranh giành phòng tắm với Tetsu. Cô còn có khả năng thay đồ siêu nhanh. Trong đội, Umeko được giao nhiệm vụ trông nom Murphy K-9 – cảnh khuyển máy được gửi tới hỗ trợ trong việc phá án. Cô luôn tin tưởng vào đồng đội của mình, thậm chí sẵn sàng đặt cược cả tính mạng của mình để giúp đỡ đồng đội. Cô từng có một mối tình, nhưng nhanh chóng đổ vỡ khi cô phát hiện bạn trai mình là một tên tội phạm lừa tình khắp vũ trụ, đang lợi dụng mình để cướp lấy trái tim trong trắng và sau đó sẽ giết mình. Chính Sen là người lật tẩy bộ mặt thật của hắn, và sau lần đó, Umeko nhận ra chỉ có Sen mới thật sự yêu thương, quan tâm cô. Cả hai sau đó đến với nhau rồi kết hôn.

( Bên lề : dù trên phim, Umeko kết hôn với Sen, nhưng ngoài đời, diễn viên thủ vai Umeko là Kikuchi Mika lại về chung một nhà với Tomokazu Yoshida, diễn viên thủ vai Tetsu )

  • Tetsuテツ

    ,

    Tetsu

    ?

    Deka Break

    デカブレイク,

    Dekabureiku

    ?

Tên thật: Aira Tekkan (姶良 (あいら) 鉄幹 (てっかん), Aira Tekkan?), Thành viên số 6 (VI), gia nhập đội trễ nhất. Anh xuất thân là sỹ quan TokuKyou – đơn vị tinh nhuệ của cảnh sát vũ trụ, được cấp huy hiệu vàng dành cho đặc cảnh cấp cao và có chức vụ cao hơn 5 thành viên Dekaranger, dù là người trẻ tuổi nhất. Anh được Bộ chỉ huy phái tới phân khu Trái Đất để phối hợp truy bắt nhóm tội phạm nguy hiểm mang tên “Ba anh em địa ngục”. Mới đầu, anh tỏ ra coi thường Dekaranger, cho rằng cảm xúc và tinh thần chính nghĩa là phù phiếm, và việc để cảm xúc xen vào công việc là rất thiếu chuyên nghiệp. Nhưng khi thấy Dekaranger chiến đấu với cảm xúc mãnh liệt cùng ngọn lửa công lý rực cháy, Tetsu nhận ra cảm xúc trong chiến đấu cũng rất tuyệt vời và thay đổi cách nhìn về 5 thành viên. Sau vụ án, Tetsu không quay về trụ sở mà ở lại phân khu Trái Đất. Anh có quá khứ bất hạnh, khi cha mẹ anh bị Jeanio – một tên tội phạm đang bị truy nã giết chết khi hắn đang chạy trốn. Sau này, chính anh đã bắt giữ Jeanio, tống hắn vào tù và trực tiếp tử hình tên tội phạm này. Anh thường nói “nonsense” khi có ai nói gì vô lý. Sau khi đánh bại Agent Abrera, Tetsu từ bỏ huy hiệu vàng, chính thức là thành viên của phân khu Trái Đất. 10 năm sau, khi Doggie Kruger có liên can đến một vụ bê bối của cảnh sát vũ trụ, Tetsu tạm thời thay ông làm chỉ huy trưởng phân khu Trái Đất.

  • Doggie Krugerドギー ・ クルーガー,

    Dogī Kurūgā

    ?

    Deka Master

    デカマスター,

    Dekamasutā

    ?

Boss (ボス, Bosu?) – sếp của đội, chỉ huy trưởng phân khu S.P.D Trái Đất. Ông là người hành tinh Anubis, cũng là một bậc thầy kiếm pháp. Doggie là một ông sếp thực thụ, luôn nghiêm khắc nhưng cũng rất thấu hiểu cấp dưới của mình. Ông luôn muốn các Dekaranger có thể tự lập, không dựa dẫm vào ông trong những vụ án. Vì là bậc thầy kiếm pháp, nên vũ khí khi chiến đấu của Doggie là một thanh kiếm tên “D-Sword Vega”. Ông cũng là một chiến binh mạnh mẽ, có thể một mình solo với nhiều đối thủ mà vẫn có thể giành chiến thắng dễ dàng. Thậm chí kể cả khi bị đánh bại, kẻ thù cũng không thể giết được ông. Ông có tình cảm với trưởng bộ phận thiết kế máy móc – Shiratori Swan.

  • Shiratori Swan白鳥 ( しらとり ),

    Shiratori Suwan

    ?

    Deka Swan

    デカスワン,

    DekaSuwan

    ?

Là trưởng bộ phận phong cách thiết kế và bảo dưỡng máy móc, đảm nhiệm điều hành quản lý DekaBase và bảo dưỡng DekaMachine. Cô đến từ hành tinh Cigno, nhưng dành tình cảm đặc biệt quan trọng cho Trái Đất, thậm chí còn chuẩn bị sẵn sàng khước từ chức vụ cao hơn để được ở lại Trái Đất. Cô được biến hình thành DekaSwan 4 năm 1 lần. Swan cũng có tình cảm với Doggie .

  • Murphy K9マーフィーK9( ケーナイン ),

    Māfī Kē Nain

    ?

Là một cảnh khuyển robot được gửi đến phân khu Trái Đất Giao hàng công tác làm việc tìm hiểu phá án, hoàn toàn có thể biến thành vũ khí kết liễu D-Bazooka cũng như bộ giáp Battlelizer .

  • Lisa Teegelリサ ・ ティーゲル,

    Risa Tīgeru

    ?

    Deka Bright

    デカブライト,

    Dekaburaito

    ?

Là sếp của Tetsu, cũng là người giảng dạy cho anh. Cô luôn nhu yếu Tetsu phải ” không có xúc cảm ” và không chăm sóc tới bất kể điều gì ngoài việc truy bắt tội phạm. Cô muốn đem Tetsu về hành tinh khác huấn luyện và đào tạo lại nhưng rồi lại đổi ý khi thấy cách chiến đấu của Tetsu cùng Dekaranger phân khu Trái Đất .

  • Mari Goldマリー ・ ゴールド,

    Marī Gōrudo

    ?

    Deka Gold

    デカゴールド,

    Dekagōrudo

    ?

Nhân vật Open trong movie. Cô là đặc cảnh từ phân khu hành tinh Leslie, nhưng phải trốn chạy đến Trái Đất khi dân cư hành tinh của cô bị nhóm tội phạm Gas Drinker đầu độc, biến thành máy móc, và chúng cũng đã tiêu diệt sở đặc cảnh tại hành tinh này. Cô có tình cảm với Ban và Ban cũng rất thích cô, thậm chí còn còn dán hình cô lên S.P License. Là chiến binh vàng kim tiên phong của Super Sentai .

  • Tổng tư lệnh Hành tinh Horus – Numa Oホルス星人ヌマ · O長官,

    Horusu Seijin Numa O-chōkan

    ?

Là Tổng tư lệnh của S.P.D, người có quyền hành cao nhất của công an ngoài hành tinh. Ông là người hành tinh Horus. Ông cũng là người cử Tetsu đến phân khu Trái Đất và trực tiếp giám sát Hoji trong bài kiểm tra TokuKyou .
Là từ dùng để chỉ những tên tội phạm thiên hà. Cảnh sát thiên hà có quyền bắt giữ và đưa ra phán xét với những tên tội phạm này, nếu chúng gây án trên hành tinh mà họ đang công tác làm việc. Ở phân khu Trái Đất, chúng được tiếp tay bởi Agent Abrera .
Cư dân của hành tinh Rain. Hắn là một tên gian thương, đứng sau tiếp tay cho lũ tội phạm thiên hà bằng việc kinh doanh trái phép vũ khí, hàng cấm và thông tin cơ mật. Hắn cũng là kẻ đã tiêu diệt rất nhiều thiên hà bằng việc kích động cuộc chiến tranh giữa những hành tinh, và ngang nhiên thử thách lực lượng công an thiên hà. Ở tập 50, hắn đã bị Dekaranger phân khu Trái Đất tóm gọn và phán tội tử hình .

Nhân vật khác[sửa|sửa mã nguồn]

  • Hikaru (7-8).
  • Zamuzan Myra (9-10)
  • Flora (15-16).
  • Zoinaian Bettonin,

    Zoinaseijin Bettonin

    ?, 18

  • Shinnooian Hakutaku,

    Shinnooseijin Hakutaku

    ?, 25, 34, 48

  • Slorpean Faraway,

    Surōpu Seijin Farawei

    ?, 30

  • Chanbenarian Gin,

    Chanberaseijin Gin

    ?, 34, 48

  • Thám tử Cho (35).
  • Bakuryuu Sentai Abaranger: đội Sentai 2003. Xuất hiện trong Tokusou Sentai Dekaranger vs. Abaranger.
  • Mahou Sentai Magiranger: Xuất hiện trong Magiranger vs. Dekaranger.

Các tập phim đều được đặt bằng tiếng Anh.

  1. Quả cầu lửa tân binhファイヤーボール ・ ニューカマー,

    Faiyābōru Nyūkamā

    ?, Fireball Newcomer

  2. Robo chấn độngロボ ・ インパクト,

    Robo Inpakuto

    ?, Robo Impact

  3. Xanh lam hoàn hảoパーフェクト ・ ブルー,

    Pāfekuto Burū

    ?, Perfect Blue

  4. Mạng sinh tồnサイバー ・ ダイブ,

    Saibā Daibu

    ?, Cyber Dive

  5. Bạn thân Murphyバディ ・ マーフィー,

    Badi Māfī

    ?, Buddy Murphy

  6. Xanh lục huyền bíグリーン ・ ミステリー,

    Gurīn Misuterī

    ?, Green Mystery

  7. Giao cảm tĩnh lặngサイレント ・ テレパシー,

    Sairento Terepashī

    ?, Silent Telepathy

  8. Khung cảnh cầu vồngレインボー ・ ビジョン,

    Reinbō Bijon

    ?, Rainbow Vision

  9. Cuộc theo dõi đầy khó khănステイクアウト ・ トラブル,

    Suteikuauto Toraburu

    ?, Stakeout Trouble

  10. Hãy tin tôiトラスト ・ ミー,

    Torasuto Mī

    ?, Trust Me

  11. lính bắn tỉa kiêu hãnhプライド ・ スナイパー,

    Puraido Sunaipā

    ?, Pride Sniper

  12. Hội chứng giữ trẻベビーシッター ・ シンドローム,

    Bebīshittā Shindorōmu

    ?, Babysitter Syndrome

  13. Trận chiến của Địa Ngục Phiên Khuyểnハイヌーン ・ ドッグファイト,

    Hai Nūn Doggufaito

    ?, High Noon Dogfight

  14. Sếp! Xin hãy giúpプリーズ ・ ボス,

    Purīzu Bosu

    ?, Please, Boss

  15. Cô gái người máyアンドロイド ・ ガール,

    Andoroido Gāru

    ?, Android Girl

  16. Kẻ huỷ diệt khổng lồジャイアント ・ デストロイヤー,

    Jaianto Desutoroiyā

    ?, Giant Destroyer

  17. Thiên thần song sinhツインカム ・ エンジェル,

    Tsuin Kamu Enjeru

    ?, Twin Cam Angel

  18. Samurai đi về hướng tâyサムライ ・ ゴーウエスト,

    Samurai Gō Uesuto

    ?, Samurai Go West

  19. Xanh lam giả mạoフェイク ・ ブルー,

    Feiku Burū

    ?, Fake Blue

  20. Anh hùng chạy nhanhランニング ・ ヒーロー,

    Ranningu Hīrō

    ?, Running Hero

  21. Hai anh em điênマッド ・ ブラザーズ,

    Maddo Burazāzu

    ?, Mad Brothers

  22. Tăng hết ga kẻ ưu túフルスロットル ・ エリート,

    Furu Surottoru Erīto

    ?

    , Full Throttle Elite

  23. Cảm xúc dũng mãnhブレイブ ・ エモーション,

    Bureibu Emōshon

    ?, Brave Emotion

  24. Nhà thương thuyết dễ thươngキューティー ・ ネゴシエイター,

    Cutie Negotiator

    ?

  25. Bà lão nhân chứngウィットネス ・ グランマ,

    Wittonesu Guranma

    ?, Witness Grandma

  26. Nhiệt huyết tuyệt vờiクール ・ パッション,

    Kūru Passhon

    ?, Cool Passion

  27. Tên tội phạm vui tínhファンキー ・ プリズナー,

    Fankī Purizunā

    ?, Funky Prisoner

  28. Alienizer quay lạiアリエナイザー ・ リターンズ,

    Arienaizā Ritānzu

    ?, Alienizer Returns

  29. Tấm gương kẻ báo thùミラー ・ リベンジャー,

    Mirā Ribenjā

    ?, Mirror Revenger

  30. Cô gái nguy hiểmギャル ・ ハザード,

    Gyaru Hazādo

    ?, Gal Hazard

  31. Công chúa tập sựプリンセス ・ トレーニング,

    Purinsesu Torēningu

    ?, Princess Training

  32. Khổ luyệnディシプリン ・ マーチ,

    Dishipurin Māchi

    ?, Discipline March

  33. Bật chế độ giải cứu con tinスワットモード ・ オン,

    Suwatto Mōdo On

    ?, SWAT Mode On

  34. Mục tiêu trò chơiセレブ ・ ゲーム,

    Serebu Gēmu

    ?, Celeb Game

  35. Vụ án khó nhằnアンソルブド ・ ケース,

    Ansorubudo Kēsu

    ?, Unsolved Case

  36. Người mẹ vũ trụマザー ・ ユニバース,

    Mazā Yunibāsu

    ?, Mother Universe

  37. Bằng cấp khó xơiハードボイルド ・ ライセンス,

    Hādo Boirudo Raisensu

    ?, Hard Boiled License

  38. Bom Cyclingサイクリング ・ ボム,

    Saikuringu Bomu

    ?, Cycling Bomb

  39. Thế giới cầu siêuレクイエム ・ ワールド,

    Rekuiemu Wārudo

    ?, Requiem World

  40. Huấn luyện huy hiệu vàng kimゴールドバッヂ ・ エデュケーション,

    Gōrudo Baddji Edyukēshon

    ?, Gold Badge Education

  41. Căn phòng lừa dốiトリック ・ ルーム,

    Torikku Rūmu

    ?, Trick Room

  42. Bài giải về hộp sọスカル ・ トーキング,

    Sukaru Tōkingu

    ?, Skull Talking

  43. Thảm hoạ thiên thạchメテオ ・ カタストロフ,

    Meteo Katasutorofu

    ?, Meteor Catastrophe

  44. Kẻ chuyên giết cảnh sátモータル ・ キャンペーン,

    Mōtaru Kyanpēn

    ?, Mortal Campaign

  45. Món quà bất ngờアクシデンタル ・ プレゼント,

    Akushidentaru Purezento

    ?, Accidental Present

  46. Nỗi sợ báo trướcプロポーズ ・ パニック,

    Puropōzu Panikku

    ?, Propose Panic

  47. Cái đầu lạnh, trái tim nóngワイルドハート ・ クールブレイン,

    Wairudo Hāto Kūru Burein

    ?, Wild Heart, Cool Brain

  48. Quả cầu lửa hoàn thànhファイヤーボール ・ サクセション,

    Faiyābōru Sakuseshon

    ?, Fireball Succession

  49. Ác quỷ DekaBaseデビルズ ・ デカベース,

    Debiruzu Dekabēsu

    ?, Devil’s Deka Base

  50. Mãi mãi là Dekarangerフォーエバー ・ デカレンジャー,

    Fōebā Dekarenjā

    ?, Forever Dekaranger

Phim điện ảnh[sửa|sửa mã nguồn]

  • Tokusou Sentai Dekaranger the Movie: Full Blast Action (2004)
  • Tokusou Sentai Dekaranger vs. Abaranger [2004]
  • Tokusou Sentai Dekaranger: DekaRed vs. DekaBreak (2004)
  • Mahou Sentai Magiranger vs. Dekaranger (2006)
  • Tokusou Sentai Dekaranger – 10 years after (2015)
  • Space squad: Gavan vs dekaranger (2017)
  • Space squad – Episode zero: Girls in trouble (2017)
Đầu
Kết
Xen kẽ
  • “Buddy Murphy ~ Murphy wa Tomodachi”Buddy Murphy ~ マーフィーはともだち,

    Badī Māfī ~ Māfī wa Tomodachi

    ?

  • “Build Up! Dekaranger Robo”ビルドアップ ! デカレンジャーロボ,

    Birudo Appu ! Dekarenjā Robo

    ?

  • “DekaBreak Full Throttle!!”デカブレイク全開 ! !,

    DekaBureiku Zenkai ! !

    ?

  • “DekaMaster NEVER STOP”デカマスターNEVER STOP,

    DekaMasutā Nebā Sutoppu

    ?

  • “Dekaranger Action”デカレンジャーアクション,

    Dekarenjā Akushon

    ?

  • “Dekaranger Gymnastics”デカレンジャーたいそう,

    Dekarenjā Taisō

    ?

  • “SWAT ON Dekaranger”SWAT ON デカレンジャー,

    Suwatto On Dekarenjā

    ?

  • “Fly DekaWing Robo!”飛べよデカウイングロボ !,

    Tobe yo DekaUingu Robo !

    ?

Bài hát nhân vật
  • “BANG! BANG!” thể hiện bởi Ban (Sainei Ryuuji)
  • “BLUE is the SKY” thể hiện bởi Hoji (Hayashi Tsuyoshi)
  • “railway to happiness ~ Like I’m Always Smiling”railway to happiness ~ いつも笑っていられるように,

    rēruwei tsu happinesu ~ Itsumo Waratte Irareru Yō ni

    ?

  • “hard Rain ~ There’s No Rain That Doesn’t Stop”hard rain ~ 止まない雨はない,

    hādo rein ~ Yamanai Ame wa Nai

    ?

  • “Honest ~ Believing in the Now”すなお ~ 今を信じて,

    Sunao ~ Ima o Shinjite

    ?

  • “With a ‘Tetsu’ Will!”” TETSU ” の意志で !,

    ” Tetsu ” no Ishi de !

    ?

  • “Mother Universe” thể hiện bởi Swan (Ishino Mako)
  • SP LicenseSPライセンス,

    Esupī Raisensu

    ?

Dụng cụ biến hình của 5 Dekaranger và cũng là thiết bị liên lạc, nghiên cứu và phân tích, chụp ảnh, phán quyết tội phạm. SP License cũng là giấy phép của những Dekaranger .

  • Master Licenseマスターライセンス,

    Masutā Raisensu

    ?

Dụng cụ biến hình của DekaMaster, chỉ dành riêng cho chỉ huy của những phân khu. Chức năng giống hệt SP License .

  • BraceThrottleブレスロットル,

    Buresurottoru

    ?

Dụng cụ biến hình được đặt trên cổ tay phải của Tokkyou ( Tetsu thì có chữ VI, Lisa thì có chữ IVI ( VII ) ), còn dùng để liên lạc và phán xét tội phạm. Ngoài ra còn có năng lực tiếp thêm sức mạnh nguyên tố cho những đòn tiến công theo ý người sử dụng .

  • Swan Licenseスワンライセンス,

    Suwan Raisensu

    ?

Dụng cụ biến hình của Shiratori Swan, công dụng giống hệt SP License nhưng Swan-san chỉ được phép biến hình 4 năm 1 lần .

  • SP ShooterSPシューター,

    Esupī Shūtā

    ?

Một khẩu súng ngắn được trang bị bên túi quần của những Dekaranger và Tokkyou khi chưa biến thân .

  • D-Magnumディーマグナム,

    Dī Magunamu

    ?

Vũ khí cá thể của DekaRed ( Ban ). Là hai khẩu súng mang hình dáng của Patrol Striker ( DekaMachine của Ban ). Có hỏa lực tốt và hoàn toàn có thể tích hợp hai khẩu súng lại thành Hybrid Magnum ( ハイブリッドマグナム Haiburiddo Magunamu ), hỏa lực đủ mạnh để kết liễu đối thủ cạnh tranh .

  • D-Knuckleディーナックル,

    Dī Nakkuru

    ?

Vũ khí có hình dạng nắm đấm, được trang bị cho DekaBlue, DekaGreen, DekaYellow và DekaPink. Tăng sức mạnh cho cú đấm lên đối phương .

  • D-Rodディーロッド,

    Dī Roddo

    ?

Vũ khí giống dùi cui của công an, được trang bị cho DekaBlue ( Hoji ) và DekaGreen ( Sen-chan ). Có thể phối hợp với D-Knuckle tạo thành D-Sniper ( cho Hoji ) hoặc D-Blaster ( cho Sen ) .

  • D-Stickディースティック,

    Dī Sutikku

    ?

Vũ khi giống jitte, được trang bị cho DekaYellow ( Jasmine ) và DekaPink ( Umeko ). Có thể tích hợp với D-Knuckle tạo thành D-Shot .

  • D-Sword Vegaディーソード ・ ベガ,

    Dī Sōdo Bega

    ?

Vũ khí của DekaMaster ( Doggie ), có hình dạng một thanh kiếm có một cái đầu chó sói. Ban đầu, lưỡi kiếm trông rất cũ kỹ khi đầu chó sói chưa mở miệng. Khi Doggie kích hoạt, đầu chó sói sẽ mở miệng biến phần lưỡi kiếm trở nên sắc bén. Ngoài ra, nó còn có tính năng giống như một khẩu súng .

Vũ khí chính của Dekaranger khi ở SWAT Mode. Có hình dạng một khẩu súng lớn có 2 nòng. Hỏa lực mạnh hơn cả Hybrid Magnum. Khi tích hợp với SP License hoàn toàn có thể trở thành vũ khí kết liễu Alienazer .

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Abaranger
Super Sentai
2004 – 2005
Kế nhiệm:
Magiranger

Source: https://nhacchuong.net
Category: Bảng xếp hạng nhạc chuông

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (No Ratings Yet)
Loading...

Trả lời

Liên hệ với chúng tôi

Some text some message..