Các mẫu câu có từ ‘lyrics’ trong Tiếng Anh được dịch sang Tiếng Việt

1. English lyrics, unrelated to the French lyrics, were later written by Jack Lawrence and entitled “Beyond the Sea”.

” La Mer ” được Jack Lawrence đặt lời tiếng Anh ( không tương quan về nội dung với lời tiếng Pháp ) và đặt nhan đề là ” Beyond the Sea ” .

2. The album’s lyrics, written by Yorke, are more abstract compared to his personal, emotional lyrics for The Bends.

Ca từ của album được viết bởi Yorke thực sự trừu tượng hơn những điều cá nhân và cảm xúc mà anh dành cho The Bends.

3. Through the years, the lyrics became more personal.

Qua nhiều năm, lời bài hát mở màn mang tính cá thể nhiều hơn .

4. Sing the melody together with the lyrics.

Hát cùng với giai điệu .

5. We can’t give mom 2Pac lyrics as her present.

Không thể đưa lời bài 2P ac làm quà tặng cho mẹ .

6. After Gretchaninov contacted Balmont, the lyrics were complete.

Sau khi Gretchaninov liên lạc với Balmont, lời bài hát đã hoàn thành xong .

7. Study the lyrics, and try to memorize them.

Học lời bài hát, và cố gắng nỗ lực học thuộc lòng .

8. “Americano” and “Scheiße” included Spanish and German lyrics, respectively.

Ca từ của ” Americano ” và ” Scheiße ” lần lượt mang tiếng Tây Ban Nha và Đức .

9. However, Contursi’s lyrics became intimately associated with the song.

Tuy nhiên, phần lời hát của Contursi đã gắn chặt với bài hát .

10. All lyrics written by Billie Joe Armstrong, except where noted.

Toàn bộ lời bài hát đều được sáng tác Billie Joe Armstrong, ngoại trừ phần ghi chú .

11. The lyrics were interpreted as either anti-Japanese, treasonous, or pornographic.

Lời bài hát được hiểu là chống lại Nhật Bản, phản bội, hoặc khiêu dâm .

12. ” The Lemon Song ” lifts numerous lyrics from Howlin ” Wolf’s ” Killing Floor. “

Lời nhạc của ” The Lemon Song ” có nhiều đoạn được gắp ra từ bản nhạc của Howlin ” Wolf – ” Killing Floor ”

13. He tried to ban rap music because he feels the lyrics promote violence.

Ông ta đã cố ngăn cấm nhạc rap vì ông ta cho rằng nhạc rap làm ngày càng tăng đấm đá bạo lực .

14. Bubbly and blissful with playful and chatty lyrics, the title track “Cooking?

Với lời ca dễ thương và đáng yêu, vui tươi và dễ nghe, ca khúc chủ đề ” Cooking ?

15. Sure enough, he asked me if I had any lyrics for that.

Khi còn sống, ông đã ân cần căn dặn người em phải cố gắng nỗ lực xuất bản tập thơ ấy .

16. I get the lyrics of a tune and interpret them my way”.

Tôi hiểu lời nhạc từ giai điệu và giải nghĩa chúng theo cách của tôi ” .

17. Throughout the song, the lyrics seemingly show the evolving relationship between the couple.

Trong bài hát, ca từ có vẻ như biểu lộ thêm mối quan hệ mở ra giữa cặp đôi bạn trẻ .

18. Martin stated the lyrics of “Violet Hill” were a commentary on Fox News.

Martin nói rõ ca từ của ” Violet Hill ” là một bài phản hồi trên kênh Fox News .

19. However, music can, by its tempo, beat, intensity, and lyrics, dull your spiritual sensitivity.

Tuy nhiên, qua nhịp độ, nhịp đánh, cường độ và lời ca của nó, âm nhạc hoàn toàn có thể làm cùn đi sự bén nhạy thuộc linh của những em .

20. From December 4–11, several previews and teasers, including the song’s lyrics, were released.

Từ ngày 4-11 tháng 12, một số ít preview và teaser, kể cả lời bài hát đều được bật mý .

21. Eminem’s rapping ability, the lyrics and the production were also praised as well.

Ngoài ra, năng lực rap của Eminem, nội dung lời bài hát và quy trình sản xuất của nó cũng được giới trình độ ca tụng .

22. Fellow composer Stephen Schwartz wrote the lyrics for six songs, also composed by Menken.

Nhạc sĩ nghiệp dư Stephen Schwartz viết phần lời cho sáu bài hát, cũng do Menken biên soạn .

23. The second single “Superstar” was originally written with English lyrics and titled “Everyday Superstar”.

Ca khúc thứ hai ” Superstar ” khởi đầu được viết bằng tiếng Anh với tựa đề ” Everyday Superstar ” .

24. The lyrics were put up for sale again in March 2006 by Bonhams in New York.

Năm 2006, nó một lần nữa được rao bán bởi Bonhams ở Thành Phố New York .

25. The lyrics of the song are simple, written as an invitation to dance with the singer.

Nội dung bài hát rất đơn thuần, là lời mời khiêu vũ từ nữ ca sĩ .

26. Leonard composed the music for the uptempo song, with Madonna providing the melody and lyrics.

Leonard sản xuất phần âm nhạc cho bài hát uptempo, trong khi Madonna thực thi phần giai điệu và lời bài hát .

27. Time ranked it number two on a list of “Top 10 Songs with Silly Lyrics.”

Time xếp nó ở vị trí thứ hai trong list ” Top 10 bài hát với ca từ ngớ ngẩn. ”

28. Lyrics from the song are quoted in Albert Cohen’s 1968 novel Belle du Seigneur (chapter LVI).

Lời của bài hát được ghi chú lại trong quyển tiểu thuyết Belle du Seigneur của Albert Cohen vào năm 1968 ( chương LVI ) .

29. The lyrics of the Turkish National Anthem consist of a long poem with 41 lines of verse.

Lời bài hát của Quốc ca Thổ Nhĩ Kỳ là một bài thơ dài với 41 câu .

30. I wrote lyrics that were intensely personal to me on an album a few years ago.

Tôi từng viết lời bài hát mang tính riêng tư mãnh liệt trong một album vài năm trước .

31. Its book and lyrics were written by Kang Kyoung-ae, and music composed by Will Aronson.

Lời nhạc được viết bởi Kyoung-Ae Kang, và do Will Aronson biên soạn phần âm nhạc .

32. The song’s lyrics are an extended narrative that tell the story of Uemura and her grandmother.

Lời bài hát là một bài tường thuật kể về câu truyện giữa Uemura và người bà của cô .

33. The lyrics of their songs are often humorous, tongue-in-cheek critiques of German government or society.

Lời bài hát của ban nhạc thường khá vui nhộn, châm biếm, chỉ trích về cơ quan chính phủ hoặc xã hội Đức .

34. Jenny Seth of Aftonbladet accused Lena of being “a precocious teenager” with “forced vocals… banal lyrics about bees”.

Jenny Seth của Aftonbladet phê phán Lena chỉ là ” một thiếu niên lớn trước tuổi ” với ” giọng hát gượng gạo … ( và ) lời bài hát vô vị về những con ong ” .

35. Taylor then took a skiing holiday and let Mercury polish the lyrics, harmony, and arrangements of the song.

Taylor sau đó đã đi nghỉ trượt tuyết và để cho Mercury sửa lại phần lời, hoà âm và tổ chức triển khai lại bài hát .

36. The opening date of this tour took place in Reykjavík, Iceland, which inspired Plant to write the lyrics.

Buổi diễn khai mạc tại Reykjavík, Iceland đã tạo cảm hứng cho ca sĩ Plant viết bài này .

37. Afterwards, Carey and Hall began incorporating the sample into the lyrics and melody she had already produced.

Sau cùng, Carey và Hall chỉnh sửa và biên tập đoạn nhạc mẫu cùng lời nhạc và giai điệu mà cô đã sản xuất trước đó .

38. Both the music and the lyrics intend to evoke a sense of despair, dread, and impending doom.

Cả nhạc và lời doom metal đều muốn gợi lên những cảm tưởng về sự vô vọng, sợ hãi, và cái chết .

39. Ask yourself: ‘Do I find myself dwelling on wrong thoughts after hearing the music or the lyrics?

Hãy tự hỏi : “ Mình có chìm đắm trong những ý tưởng sáng tạo sai lầm sau khi nghe nhạc không ?

40. Not surprisingly, then, music with sexually seductive —if not explicit— lyrics, profanity, and wild, arousing tempos is popular.

Thế thì, không có gì đáng kinh ngạc khi thấy âm nhạc với lời ca điệu đàng tình dục, tục tĩu và những âm điệu điên cuồng kích thích rất đại trà phổ thông .

41. “Liberian Girl”‘s lyrics were viewed as “glistening” with “gratitude” for the “existence of a loved one”.

Lời của ” Liberian Girl ” được nhận xét như thể ” tia sáng lộng lẫy ” với ” lòng biết ơn ” cho sự sống sót của một người yêu quý .

42. Bassist Dan Lilker stated: “The lyrics were never intended to be serious, just to piss people off.”

Tay bass Dan Lilker phát biểu : ” Phần lời chưa khi nào được viết một cách trang nghiêm, mà chỉ để chọc giận mọi người thôi. ”

43. Critic Simon Frith claims that the metal singer’s “tone of voice” is more important than the lyrics.

Nhà phê bình Simon Frith cho rằng ” chất giọng ” của ca sĩ quan trọng hơn lời bài hát của metal .

44. It was the world in which the troubadours flourished, some of whose lyrics touched on political and religious subjects.

Đây là nơi có nhiều người hát rong. Một số bài hát của họ đề cập đến những đề tài chính trị và tôn giáo .

45. “Nobody’s Business” incorporates lyrics from “The Way You Make Me Feel” (1987) written and performed by Michael Jackson.

” Nobody’s Business ” có phối hợp một phần ca từ từ ca khúc ” The Way You Make Me Feel ” ( 1987 ), sáng tác và màn biểu diễn bởi Michael Jackson .

46. Regrettably, a great deal of today’s most innovative music features lyrics that promote sex, violence, and drug abuse.

Đáng buồn là phần nhiều âm nhạc ngày này có nội dung cổ vũ tình dục, đấm đá bạo lực và ma túy .

47. Many Euro disco compositions feature lyrics sung in English, although the singers often share a different mother tongue.

Nhiều sáng tác của dòng nhạc disco châu Âu được đặt lời bài hát bằng tiếng Anh, mặc dầu những ca sĩ thường san sẻ một thứ tiếng mẹ đẻ độc lạ .

48. Although Anderson wrote all the music and lyrics, he co-credited the writing to a fictional schoolboy named Gerald Bostock.

Dẫu Anderson viết hàng loạt nhạc và lời, ông quyết định hành động ghi rằng mình đồng sáng tác cùng một cậu học viên hư cấu tên Gerald Bostock .

49. Coincidentally, “Auld Lang Syne” and “America the Beautiful” have the same metre, and the lyrics can be sung interchangeably.

Như một sự trùng hợp giật mình, ” Auld Lang Syne ” and ” America the Beautiful ” có cùng nhịp phách, và lời bài hát hoàn toàn có thể được hát sửa chữa thay thế cho nhau .

50. The lyrics of a Spanish legion old songs that we used to sing when we’re on a mission in Croatia

Hồi tôi còn làm lính ở Tây Ban Nha, tham gia một trách nhiệm ở châu Á .

51. In the lyrics of “Speak Now”, Swift narrates about crashing her former love’s wedding in attempt to win him back.

Trong phần lời bài hát của ” Speak Now “, Swift kể về câu truyện cô đã phá hỏng đám cưới của tình nhân cũ nhằm mục đích mục tiêu giành lại người đó .

52. Sheeran also revealed that the lyrics were inspired by his then-girlfriend, Athina Andrelos, whom Sheeran met in early 2014.

Sheeran cũng bật mý rằng lời bài hát nguồn cảm hứng cũng đến từ bạn gái của anh khi đó là Athina Andrelos, người Sheeran gặp đầu năm năm trước .

53. He is known for popularizing the “Metal Horns” hand gesture in metal culture and his medieval-themed song lyrics.

Ông được coi là người tiếp thị hành vi dùng tay ” metal horns ” trong văn hóa truyền thống nhạc metal và được biết đến với lời bài hát theo chủ đề thời Trung Cổ của mình .

54. David Lindsay-Abaire wrote the lyrics for the end-credit song, “Still Dream,” which was performed by soprano Renée Fleming.

David Lindsay-Abaire đã viết lời cho bài hát kết phim, ” Still Dream, ” được biểu lộ bởi ca sĩ giọng nữ cao Renée Fleming .

55. The lyrics speak of a compulsive horse-track gambler who compares his addiction for horses with his attraction to women.

Lời bài hát nói về một tay cờ bạc cá cược ngựa đua so sánh chứng nghiện ngựa đua của anh ta với năng lực lôi cuốn phụ nữ của mình .

56. Might we even unconsciously start repeating lyrics that glorify sex without marriage, use of drugs for pleasure and much more?

Biết đâu chừng tất cả chúng ta hoàn toàn có thể mở màn vô tình lặp lại những lời nhạc ca tụng việc gian dâm, việc dùng ma túy để tạo hứng thú và tệ hơn thế nữa, mà không hay chăng ?

57. The simple repetitive lyrics offer a lament by a traveller who is far from home, out of money and too ashamed to return.

Phần điệp khúc của lời bài hát là lời than vãn của một kẻ lãng du xa nhà, hết tiền và xấu hổ không dám quay trở lại .

58. However, as the lyrics were being written, “Qué Hiciste” turned into “something harder, with a bit more of a rock tinge to it.

Nhưng sau đó, khi đã viết lời xong, ” Qué Hiciste ” trở thành một ca khúc ” can đảm và mạnh mẽ, với một chút ít rock .

59. The lyrics of the song describe a troubled young man named Sammy who works at The Emerald Bar, sweeping the floor.

Lời bài hát viết về một chàng trai có tên là Sammy, làm người quét dọn ở Emerald Bar .

60. The original lyrics were written by Richard Dybeck in 1844, to the melody of a variant of the ballad Kärestans död.

Lời bài hát gốc được viết bởi Richard Dybeck năm 1844, với giai điệu một biến thể của bản ballad Kärestans död .

61. Madonna returned to pure dance songs with Confessions on a Dance Floor, infusing club beats and retro music with paradoxical and metaphorical lyrics.

Madonna trở lại dòng nhạc dance với Confessions on a Dance Floor, chứa nhịp club và âm nhạc retro với lời ca mang phép ẩn dụ nghịch lý và đề cập đến những tác phẩm trước kia của bà .

62. Many bands knock- off acts that came before them, but they tend to emulate the general sound rather than specific lyrics or melodies.

Trước Zeppelin đã có nhiều câu truyện về những nhóm nhạc đi sao chép, nhưng họ có xu thế cùng chạy theo những âm thanh chung chung hơn là bắt chước một đoạn lời hay giai điệu đơn cử .

63. Greg Kot of Chicago Tribune also shared the same thought, writing: “No one, not even Pink, can save lyrics such as these.”

Greg Kot của Chicago Tribune cũng có nhìn nhận tựa như khi viết rằng : ” Không một ai, kể cả Pink, hoàn toàn có thể cứu chữa được lời của bài hát ” .

64. The tune, along with the corresponding lyrics used in the movie Valurile Dunării, was very popular in China beginning in the 1960s.

Giai điệu cùng với lời nhạc đã được sử dụng trong bộ phim Valurile Dunării, và rất phổ cập ở Trung Quốc từ những năm 1960 .

65. During his services in the Imperial Japanese Army General Staff in Tokyo from 1933–1937, he wrote lyrics for several martial songs.

Trong thời hạn ship hàng tại ban tham mưu Lục quân Đế quốc Nhật Bản từ 1933 – 1937, ông đã viết lời thơ cho nhiều bài quân nhạc .

66. In the song, Fiasco professes his love for old-school hip hop through his lyrics, as Ed Sheeran sings the soulful, laid-back hook.

Trong bài hát, Fiasco bộc lộ tình yêu với nhạc hip hop old-school, còn Ed Sheeran hát đoạn điệp khúc giàu cảm hứng và tự nhiên .

67. Its confrontational lyrics originated in an extended piece of verse Dylan wrote in June 1965, when he returned exhausted from a grueling tour of England.

Lời bài hát mang tính khiêu khích của ca khúc bắt nguồn từ một đoạn chép tay mà Dylan viết vào tháng 6 năm 1965, khi ông trở về từ một chuyến lưu diễn mệt nhoài của mình mang tên Bob Dylan UK Tour 1965 .

68. It is also about being strong, which Madonna recalled in an interview that she thought about her relationship with her parents, while writing the lyrics.

Madonna bật mý trong một bài phỏng vấn rằng cô đã tâm lý về mối quan hệ giữa cô với cha mẹ của mình, khi viết lời bài hát .

69. Discussing the lyrics, literary critic Christopher Ricks detects a “note of social exclusion” in the line “I was hungry and it was your world”.

Về phần ca từ, nhà phê bình Christopher Ricks phát hiện ra ” những manh nha về sự cô lập của xã hội ” trong câu ” I was hungry and it was your world ” .

70. When McCartney appeared on The Howard Stern Show, he stated that he owns the original lyrics to “Yesterday” written on the back of an envelope.

Khi McCartney tham gia chương trình The Howard Stern Show, anh đã nói rằng anh đã viết tổng thể phần lời của ” Yesterday ” ở mặt sau một chiếc phong bì .

71. It was reported that the sale price was “an estimated $15 million to $20 million”, and the archive comprises notebooks, drafts of Dylan lyrics, recordings, and correspondence.

Theo báo cáo giải trình, số tiền ” ước tính khoảng chừng 15 đến 20 triệu đô-la Mỹ “, gồm có số ghi chú, nháp lời ca của Dylan, đĩa thu âm và thư tín .

72. PopMatters critic Adrien Begrand called its lyrics “steamy”, citing the line “Hold me and control me and then/ Melt me slowly down” as an example.

Từ PopMatters, Adrien Begrand gọi ca từ của bài hát này ” nóng bỏng “, với ví dụ như câu ” Hold me and control me and then / Melt me slowly down ” .

73. Gill sees the lyrics as a series of sexual metaphors, including “beating on my trumpet” and keys to locked gates, many deriving from traditional blues.

Gill nhìn nhận ca từ như một chuỗi ẩn dụ tình dục, trong đó có cả ” beating on my trumpet ” và ” những chìa khóa để Open “, là những quan điểm truyền thống cuội nguồn từ nhạc blues .

74. Cave had been interested in working with Minogue since hearing “Better the Devil You Know”, saying it contained “one of pop music’s most violent and distressing lyrics“.

Cave có hứng thú trong việc hợp tác cùng Minogue kể từ khi nghe bài hát ” Better the Devil You Know “, cho rằng bài hát có chứa ” một trong những ca từ mãnh liệt và day dứt nhất của dòng nhạc pop ” .

75. In the French music-business, Balavoine earned his own place with his powerful voice, his wide range, and his lyrics, which were full of sadness and revolt.

Trong ngành kinh doanh thương mại âm nhạc Pháp, Balavoine điển hình nổi bật với giọng hát sắc bén và khỏe và những bài thơ của ông thì đầy buồn bã và làm mưa làm gió .

76. After first hearing it, the singer said that she started to cry, noticing the vastness of the music, and she started writing the lyrics for “Marry the Night”.

Sau lần tiên phong được nghe nó, cô ca sĩ gốc Ý này đã nói rằng cô ấy chợt muốn khóc, cô ấy chú ý quan tâm đến sự to lớn bát ngát của âm nhạc, và mở màn viết lời ca cho ” Marry the Night ” .

77. I wrote this guitar riff that ended up being the line that the horns play and just a few lyrics that were rolling around in my head…

Tôi viết bản ghi-ta luyến láy này kết thúc bằng tiếng sừng, và chỉ một phần nhỏ lời bài hát chạy trong đầu tôi …

78. Official version of lyrics used since 2003 The first stanza of Chubynsky’s original poem is somewhat similar to the first stanza of national anthems of Poland, Yugoslavia, and Israel.

Lời chính thức từ năm 2003 Khổ thơ đầu trong bài thơ gốc của Chubynsky tựa như như khổ thơ đầu của quốc ca những nước Ba Lan, Nam Tư, và Israel .

79. Featuring instrumentation from drums, bass, and stringed instruments, “Who’s That Girl” continued Madonna’s fascination with Hispanic culture by incorporating Spanish lyrics and using the effect of double vocals.

Với sự phối hợp giữa nhiều nhạc cụ như trống, bass và đàn dây, ” Who’s That Girl ” liên tục biểu lộ niềm đam mê của Madonna với văn hóa truyền thống Hispanic bằng việc phối hợp lời bài hát tiếng Tây Ban Nha và sử dụng hiệu ứng hát kép .

80. Unlike many earlier styles of popular music, rock lyrics have dealt with a wide range of themes, including romantic love, sex, rebellion against “The Establishment”, social concerns, and life styles.

Khác với nhiều thể loại âm nhạc quần chúng khác, ca từ của nhạc rock được phân tách thành nhiều chủ đề phong phú phối hợp với tình yêu lãng mạn : tình dục, sự phản kháng với ” Establishment “, những yếu tố xã hội và phong thái sống .

Source: https://nhacchuong.net
Category: Bảng xếp hạng nhạc chuông

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (No Ratings Yet)
Loading...

Trả lời

Liên hệ với chúng tôi

Some text some message..