Solo (bài hát của Jennie) – Wikipedia tiếng Việt

Solo” (hoặc “SOLO“) là đĩa đơn đầu tay của ca sĩ người Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc Blackpink Jennie, được phát hành vào ngày 12 tháng 11 năm 2018 thông qua YG và Interscope. Bài hát được viết bởi Park Hong-Jun và được anh ấy sản xuất cùng với 24. “Solo” là một bản nhạc khiêu vũ sôi động với những giai điệu EDM và những beat, bộ gõ sôi nổi, hip-hop-xiên và hiệu ứng còi rít lên.

Tại Hàn Quốc, bài hát đã ra mắt và đạt vị trí số 1 trên Gaon Digital Chart. Nó cũng đã đạt đỉnh ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Digital và Streaming Gaon trong hai tuần liên tiếp. Hơn nữa, bài hát đã đạt được những thành công quốc tế, trở thành đĩa đơn đứng đầu bảng xếp hạng đầu tiên của cô trên Billboard World Digital Song. “Solo” đã xuất hiện trong bảng xếp hạng của một số quốc gia, bao gồm Canada, Nhật Bản, Malaysia, New Zeland, Scotland, Singapore và Anh. Bài hát đã đạt được chứng nhận bạch kim bởi Gaon với hơn 2.500.000 lượt tải xuống và có hơn 100.000.000 lượt phát sóng vào tháng 6 năm 2019 và tháng 3 năm 2020.

Bài hát được ra đời vào ngày 12 tháng 11 năm 2018, video này do Han Sa-min làm đạo diễn và được quay tại Vương quốc Anh. Bài hát đã mang lại cho Jennie thắng lợi trong chương trình âm nhạc tiên phong của cô trên chương trình Inkigayo của SBS vào ngày 25 tháng 11. Bài hát cũng đã giành được giải Bài hát của năm – Tháng 11 tại Trao Giải âm nhạc biểu đồ Gaon lần thứ 8 và Digital Bonsang tại Lễ trao giải Đĩa vàng lần thứ 34 .

Trên nền tảng YouTube[1] vào ngày 28 tháng 7 năm 2020 MV “solo” đã cán mốc 500 triệu lượt xem và gần 8 triệu lượt thích,hiện tại Solo mang về hơn 650+ triệu lượt xem và hơn 10 triệu lượt thích với thành tích này giúp Jennie vẫn giữ vững danh hiệu nữ ca sĩ solo đạt nhiều lượt xem nhất Kpop và đã lập kỷ lục nữ ca sĩ solo đầu tiên của Kpop mở khoá cột mốc 600 triệu view.

Bối cảnh và phát hành[sửa|sửa mã nguồn]

Vào ngày 18 tháng 10 năm 2018, YG thông tin rằng tổng thể thành viên của Blackpink đang sẵn sàng chuẩn bị cho phát hành solo, và Jennie sẽ phát hành một bài hát vào tháng 11 năm 2018. [ 2 ] Vào ngày 27 tháng 10, YG phát hành một poster tiếp thị trên những thông tin tài khoản mạng xã hội. [ 3 ] Một video teaser 23 giây được đăng tải vào một ngày sau đó trên kênh YouTube chính thức của Blackpink. Jennie đã nằm trên chiếc giường và đang đánh vần tên của cô trong đoạn clip. [ 4 ] Teaser thứ hai được đăng tải vào một tuần sau đó, cho thấy cô diện rất nhiều bộ phục trang khác nhau trong một studio chụp hình. [ 5 ] [ 6 ] Teaser thứ ba và thứ tư được đăng tải 4 ngày trước ngày phát hành single, hoàn toàn có thể thấy cô Open với nhiều bộ phục trang trong những khu vực khác nhau. [ 7 ]

“Solo” được phát hành digital download và streaming vào ngày 12 tháng 11 năm 2018, thông qua YG và Interscope. Phiên bản đĩa cứng của single được phát hành vào ngày 18 tháng 8 năm 2018, gồm bài hát và phần instrumental. Cùng với đĩa CD là 72 trang photobook, một poster hai mặt, một random photocard và một postcard lời bài hát được phát hành trong phiên bản đặc biệt. Phiên bản live của “Solo” được thu vào ngày 24 tháng 12 năm 2018, đã được đưa vào live album đầu tiên của Blackpink Blackpink Arena Tour 2018 “Special Final In Kyocera Dome Osaka”, được phát hành vào ngày 22 tháng 3 năm 2019, thông qua YGEX.[8]

Âm nhạc và lời[sửa|sửa mã nguồn]

“Solo” được chắp bút bởi Teddy Park và sản xuất bởi 24. Bài hát được mô tả như là bài hát dance và hip hop, EDM.[9]

Quảng bá và MV[sửa|sửa mã nguồn]

Để quảng bá cho bài hát, Jennie đã trình diễn “Solo” ở nhiều sự kiện khác nhau. Single lần đầu tiên được biểu diễn bởi Jennie tại concert của Blackpink ở Olympic Gymnastics Arena, Seoul vào ngày 10-11 tháng 11 năm 2018.[5][10] Cô trình diễn “Solo” bốn lần trong tháng 11 và tháng 12 tại Inkigayo của SBS và đoạt cúp 3 lần.[11] Trong cùng tháng, “Solo” được trình diễn tại SBS Gayo Daejeon, cùng với “Ddu-Du Ddu-Du”. Hơn nữa, “Solo” cũng được trình diễn tại sân khấu ra mắt của Blackpink ở Coachella vào ngày 12 tháng 4 năm 2019.[12]

MV này được Han Sa-min làm đạo diễn và quay tại Vương quốc Anh. [ 9 ] [ 13 ] MV có sự góp mặt của riêng Jennie khi cô ấy đổi khác từ một người phụ nữ ” ngây thơ và tinh xảo ” trong một trang viên sang trọng và quý phái, thành một người phụ nữ hấp dẫn trưởng thành với bản tính độc lập, tự do phóng khoáng khi trở thành một người ” solo ” trải qua nhiều cảnh nhảy, bộc lộ vũ đạo một cách thích mắt và kết thúc mọi thứ một cách can đảm và mạnh mẽ giữa đám đông những vũ công nữ. [ 9 ]

Hiệu suất thương mại[sửa|sửa mã nguồn]

“Solo” ra mắt tại vị trí thứ nhất trên Gaon Digital Chart. Nhìn chung, bài hát trụ hạng trong top 10 của bảng xếp hạng trong 13 tuần liên tiếp và dành 33 tuần trong top 100 của bảng xếp hạng.[14] Bản CD của single được xếp vị trí thứ 2 trên Gaon Album Chart, đạt doanh số tổng cộng hơn 75.000 bản tính đến tháng 7 năm 2020.[15][16] Cuối cùng bài hát cũng đã trở thành bài hát có thành tích tốt nhất thứ 86 và 35 lần lượt trong năm 2018 và 2019 tại Hàn Quốc. Bài hát đã đạt được chứng nhận đĩa bạch kim bởi Korea Music Content Association (KMCA) vì đã vượt qua 100 triệu lượt stream vào ngày 6 tháng 6 năm 2019 và 2,5 triệu lượt digital download trả phí vào ngày 12 tháng 3 năm 2020.[17][18] Bài hát lần lượt đạt những con số này tại Malaysia và Singapore. Tại Hoa Kỳ, “Solo” đã ra mắt ở vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng World Digital Song Sales của Billboard số ra ngày 1 tháng 12 năm 2018. Bài hát đã trụ được 25 tuần trong bảng xếp hạng này.[19] Bài hát đã bán được 10.000 bản kỹ thuật số tại Mỹ tính đến tháng 12 năm 2018.[20]

Credit và nhân sự[sửa|sửa mã nguồn]

Credit được trích từ Spotify và Dextor Lab : [ 21 ] [ 22 ]

  • Teddy Park – producer, writer
  • 24 – producer, writer
  • Jennie Kim – vocal
  • Han Sa-min – đạo diễn MV

Danh sách bài hát[sửa|sửa mã nguồn]

Tải xuống và phát trực tuyến
  • 1. “Solo” – 2:49
CD
  • 1. “Solo” – 2:49
  • 2. “Solo” Instrumental – 2:49

Chương trình tiếp thị[sửa|sửa mã nguồn]

Chương trình Đài Ngày Ref.
Inkigayo SBS ngày 25 tháng 11 năm 2018 [26]
ngày 2 tháng 12 năm 2018 [27]
ngày 16 tháng 12 năm 2018 [28]
Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Hàn Quốc (KMCA)[41] Platinum 2,500,000*
Hoa Kì 10,000[42]
Streaming
Hàn Quốc (KMCA)[43] Platinum 100,000,000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa|sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Loại Định dạng Hãng đĩa Ref.
Nhiều quốc gia Ngày 12 tháng 11 năm 2018 Original
  • Download
  • streaming
  • YG
  • Interscope
[44]
Ngày 18 tháng 11 năm 2019 CD [45]
Ngày 22 tháng 3 năm 2019 Thu âm trực tiếp
  • Download
  • streaming
YGEX [8]

Source: https://nhacchuong.net
Category: Bảng xếp hạng nhạc chuông

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (No Ratings Yet)
Loading...

Trả lời

Liên hệ với chúng tôi

Some text some message..